Warning: session_start(): open(/var/lib/lsphp/session/lsphp82/sess_4fd52de5sgpdoq0n7a9pvbhesn, O_RDWR) failed: Permission denied (13) in /home/ensoltechnology.com/public_html/wp-content/plugins/nut-lien-he-nhanh/nutlienhenhanh.php on line 17

Warning: session_start(): Failed to read session data: files (path: /var/lib/lsphp/session/lsphp82) in /home/ensoltechnology.com/public_html/wp-content/plugins/nut-lien-he-nhanh/nutlienhenhanh.php on line 17

Warning: session_start(): open(/var/lib/lsphp/session/lsphp82/sess_4jd97tf83se171fvl78492th6s, O_RDWR) failed: Permission denied (13) in /home/ensoltechnology.com/public_html/wp-content/plugins/xacminh-otp-chanip46-1.8/xacminh-otp-chanip46.php on line 261

Warning: session_start(): Failed to read session data: files (path: /var/lib/lsphp/session/lsphp82) in /home/ensoltechnology.com/public_html/wp-content/plugins/xacminh-otp-chanip46-1.8/xacminh-otp-chanip46.php on line 261
Tính toán diện tích bể lắng II - Công ty TNHH CÔNG NGHỆ ENSOL VN

Tính toán diện tích bể lắng II

Cách tính toán diện tích bề mặt bể lắng II chuẩn kỹ thuật

Diện tích bề mặt quyết định khả năng tách bùn của hệ thống. Nếu diện tích quá nhỏ, vận tốc nước dâng sẽ cuốn trôi bông bùn. Ngược lại, diện tích quá lớn sẽ gây lãng phí chi phí xây dựng. Việc tính toán diện tích bể lắng II cần dựa trên lưu lượng và tải trọng bề mặt.

1. Công thức tính diện tích bề mặt (F)

Diện tích bề mặt cần thiết được tính toán dựa trên lưu lượng nước thải lớn nhất.

$$F = \frac{Q_{max}}{u}$$

Trong đó các ký hiệu được hiểu như sau:

  • F: Diện tích bề mặt bể lắng ($m^2$).

  • $Q_{max}$: Lưu lượng nước thải lớn nhất tính theo giờ ($m^3/h$).

  • u: Tải trọng bề mặt (hay vận tốc lắng rơi), đơn vị ($m^3/m^2.h$).

Thông thường, đối với bể lắng II sau bể Aerotank, giá trị u thường nằm trong khoảng $0.6$ đến $1.2$ $m/h$. Việc chọn giá trị này phụ thuộc vào đặc tính của bùn vi sinh.

2. Xác định đường kính và số lượng bể lắng

Sau khi có diện tích (F), bạn cần xác định kích thước hình học của bể.

Đối với bể lắng tròn, đường kính (D) được tính theo công thức:

$$D = \sqrt{\frac{4 \times F}{\pi}}$$

Nếu diện tích quá lớn, bạn nên chia thành nhiều bể nhỏ vận hành song song. Việc này giúp đảm bảo /quy-trinh-xu-ly-nuoc-thai-sinh-hoat diễn ra liên tục khi bảo trì. Ngoài diện tích, bạn cũng cần kiểm tra tải trọng máng thu nước. Chỉ số này không nên vượt quá $10$ $m^3/m.h$ để tránh kéo bùn lên mặt.

3. Ví dụ minh họa thực tế

Giả sử nhà máy có lưu lượng nước thải $Q = 50$ $m^3/h$. Bạn chọn tải trọng bề mặt an toàn là $u = 0.8$ $m/h$.

Diện tích bề mặt cần thiết là: $F = 50 / 0.8 = 62.5$ $m^2$.

Đường kính bể lắng tròn tương ứng: $D = \sqrt{4 \times 62.5 / 3.14} \approx 9$ mét.

Bạn nên thiết kế chiều cao phần lắng từ $2.5$ đến $4$ mét. Chiều cao này giúp tạo không gian đủ cho bùn nén dưới đáy. Việc tính toán chính xác giúp hệ thống vận hành ổn định và nước đầu ra trong suốt. Hãy luôn dự phòng tải lượng cho các giai đoạn mở rộng nhà máy sau này.

call Hotline 1 0984584594 call Hotline 2 0984584594 facebook Fanpage messenger Chat FB zalo Chat Zalo